Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi Điều 14, Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018
Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
13/04/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA; HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua và nội dung thi đua
Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên)
Điều 6. Danh hiệu thi đua
Điều 7. Đối tượng được công nhận danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
Điều 8
Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10
Chương III — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG; HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
Điều 12. Thẩm quyền trao tặng khen thưởng
Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm xét duyệt hồ sơ khen thưởng
Điều 14. Tuyến trình và hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng
Điều 15. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởng
Điều 16. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch nước khen thưởng
Chương IV — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 17. Lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng
Chương V — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG; XỬ LÝ VI PHẠM; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 18. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 19. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 20. Xử lý vi phạm thi đua, khen thưởng
Điều 21. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 23. Triển khai tổ chức thực hiện Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy