vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng — Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 04/06/2018
Ninh Bình Ban hành 03/04/2015 Hiệu lực 13/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2015/QĐ-UBND
15/06/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ; danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Kỷ Niệm chương, Huy hiệu của các Bộ, ngành Trung ương, của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện theo quy định tại Điều 77, Điều 78 Luât Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Điều 51 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.

2. Thẩm quyền quyết định khen thưởng:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng

- Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Đơn vị quyết thắng” cho tập thể;

- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cá nhân.

3. Trưởng các ban xây dựng đảng của Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng:

a) Giấy khen, Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể;

b) Giấy khen, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” cho cá nhân.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định tặng thưởng:

a) Giấy khen, Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể;

b) Giấy khen, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” cho cá nhân;

c) Danh hiệu “Thôn, làng, xóm, bản, tổ dân phố văn hóa”,

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng thưởng: Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân và danh hiệu “Gia đình văn hóa” cho hộ gia đình.

6. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Ninh Bình quản lý quyết định tặng thưởng

a) Giấy khen, Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” cho tập thể;

b) Giấy khen, Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” cho cá nhân.