vanban.org

Điều 9. Quy định về chiều cao công trình — Quyết định 06/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2023/QĐ-UBND · 02/10/2023
Phú Yên Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 28/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc và xây dựng tuyến đường Nam Hùng Vương (đoạn từ Nam cầu Hùng Vương đến Bắc cầu Đà Nông) · 06/2018/QĐ-UBND
15/10/202349/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về chiều cao công trình

1. Đối với nhà ở liên kế: Cốt nền tầng 1 cao hơn 0,2m so với cốt mặt bó vỉa trước nhà, trường hợp chưa có bó vỉa thì so với mặt đường hiện trạng tại vị trí xây dựng. Chiều cao tầng 1 tính từ mặt nền tầng 1 đến sàn tầng 2 là 3,8m; chiều cao các tầng còn lại tính từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kế tiếp 3,6m; chiều cao mái che cầu thang là 2,7m. Như hình sau:

Hình 8. Minh họa công trình nhà ở liên kế, công trình công cộng

dạng nhà liên kế

2. Đối với nhà ở liên kế có sân vườn: Cốt nền tầng 1 cao hơn cốt sân vườn là 0,3m. Cốt sân vườn cao hơn 0,2m so với cốt mặt bó vỉa trước nhà, trường hợp chưa có bó vỉa thì so với mặt đường hiện trạng tại vị trí xây dựng. Chiều cao tầng 1 tính từ mặt nền tầng 1 đến sàn tầng 2 là 3,8m; chiều cao các tầng còn lại tính từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kế tiếp 3,6m; chiều cao mái che cầu thang là 2,7m.

Hình 9. Minh họa chiều cao công trình nhà ở liên kế có sân vườn,
           công trình công cộng dạng nhà ở liên kế có sân vườn

3. Đối với nhà ở biệt thự: Cốt nền sân cao hơn 0,2m so với cốt mặt bó vỉa trước nhà, trường hợp chưa có bó vỉa thì so với mặt đường hiện trạng tại vị trí xây dựng. Cốt nền tầng 1, sảnh đón (nếu có) cao hơn cốt nền sân tối đa 1,6m. Chiều cao khống chế tính từ mặt sân đến đỉnh mái dốc từ 12,0m đến 15,6m;

Hình 10. Minh họa chiều cao công trình nhà biệt thự

4. Đối với công trình công cộng

a) Công trình công cộng có quy định khoảng lùi: Cốt nền sân cao hơn 0,2m so với mặt đường hiện trạng tại vị trí xây dựng. Cốt nền tầng 1, sảnh đón (nếu có) cao hơn cốt nền sân tối đa 1,6m. Chiều cao tầng 1 (bao gồm cả tầng lửng, trong trường hợp có thiết kế tầng lửng) tính từ mặt nền tầng 1 đến sàn tầng 2 là tối đa 6m; chiều cao các tầng còn lại tính từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kế tiếp 3,6m; chiều cao mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật là 2,7m. Như hình sau:

Hình 11. Minh họa chiều cao công trình công cộng có quy định khoảng lùi

          b) Công trình công cộng có chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ tại mặt tiếp giáp với đường Nam Hùng Vương: Phần công trình xây dựng trong khoảng từ chỉ giới đường đỏ trở vào 6m thực hiện như Khoản 1 Điều này; phần công trình còn lại thực hiện như Điểm a, Khoản 4 Điều này.

5. Chiều cao tối đa các công trình được quy định cụ thể theo từng phân đoạn tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và Điều 28 Quy chế này.

6. Đối với các công trình, nhà ở có chiều cao vược quá quy định tại quy chế này người có thẩm quyền quyết định đầu tư (đối với trường hợp miễn phép xây dựng) hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng báo cáo UBND Tỉnh xem xét quyết định.