Điều 18. Quy định chi tiết tại phân Đoạn 2 (Từ đường quy hoạch số 10 rộng 36m đến vòng xoay Hùng Vương - Võ Thị Sáu)
Bảng 18.1
| Đối tượng quản lý | Nội dung quản lý | Quy định quản lý |
Nhà ở | Loại nhà ở | Nhà ở liên kế |
| Chỉ giới xây dựng | Mặt tiếp giáp với đường Hùng Vương: Trùng chỉ giới đường đỏ. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 của Quy chế này. | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế này. | |
| Tầng cao | 3 - 5 tầng. | |
| Hình thức mái | Mái bằng. | |
| Chiều cao khống chế | - Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,7m - 20,9m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 là 11m, sàn tầng 5 là 18,2m; mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật tính từ sàn tầng 3 hoặc tầng 5 đến điểm cao nhất cao tối đa 2,7m; - Đối với những nhà có mặt tiền ≥6m được phép xây cao thêm tối đa 3,6m (1 tầng). | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 9 của Quy chế này. | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Quy chế này. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp đường Hùng Vương như quy định tại Khoản 1, Điều 12 của Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường từ 6m trở lên có giao cắt với đường Nam Hùng Vương: Như quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy chế này. | |
Đối với nhà ở hiện trạng đã có | Khi cải tạo, sửa chữa, hoặc xây mới phải tuân thủ theo quy định này. Trường hợp diện tích, kích thước lô đất không đảm bảo theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này thì được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng. | |
| Cây xanh đường phố | Thực hiện quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 14 của Quy chế này. | |