Điều 23. Quy định chi tiết tại phân Đoạn 7 (Từ đường đi chợ Phú Hiệp đến đường đi thôn Phú Hòa )
1. Phía Đông: Nhà ở sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch.
Bảng 23.1
| Đối tượng quản lý | Nội dung quản lý | Quy định quản lý |
Nhà ở | Công năng sử dụng | Nhà ở sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch kết hợp các vườn cây hiện hữu và phát triển vườn cây mới hướng về phía biển nhằm thu hút du lịch (kiểu nhà ở biệt thự). |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Hùng Vương: Cách chỉ giới đường đỏ 4m; - Các mặt còn lại: Cách ranh giới khu đất tối thiểu 2m. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 của Quy chế này. | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 8 Quy chế này. | |
| Tầng cao | 2 - 3 tầng. | |
| Hình thức mái | Mái dốc, độ dốc tối đa 60%. Hình khối kiến trúc có tỷ lệ kích thước các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam. | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 15,4m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 là 11m. Chiều cao mái tính từ sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 đến điểm cao nhất của mái nhà tối đa 3m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại Khoản 3, Điều 9 Quy chế này. | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp đường Nam Hùng Vương như quy định tại Khoản 2, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường từ 6m trở lên có giao cắt với đường Nam Hùng Vương: Như quy định tại Khoản 2, Điều 13 Quy chế này. | |
| Cây xanh đường phố | Như quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 14 Quy chế này. | |
2. Phía Tây: Là nhà ở liên kế có sân vườn.
Bảng 23.2
| Đối tượng quản lý | Nội dung quản lý | Quy định quản lý |
Nhà ở | Công năng sử dụng | Nhà ở liên kế có sân vườn. |
| Chỉ giới xây dựng | Mặt tiếp giáp với đường Hùng Vương: Cách chỉ giới đường đỏ 2,4m. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này. | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 8 Quy chế này. | |
| Tầng cao | 2 - 3 tầng. | |
| Hình thức mái | Mái ngói, độ che phủ của mái tối thiểu bằng 60% diện tích xây dựng; độ dốc tối đa 450 | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,2m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 là 11m. Chiều cao mái tính từ sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 đến điểm cao nhất của mái nhà tối đa 2,2m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này. | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp đường Hùng Vương như quy định tại Khoản 2, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường giao cắt từ 6m trở lên: Như quy định tại Khoản 2 Điều 13 Quy chế này. | |
| Yêu cầu kiến trúc | Khuyến khích xây dựng nhà mái ngói cao 2-3 tầng, độ dốc là 450, độ che phủ mái là 100% diện tích xây dựng. | |
| Đối với nhà ở, công trình hiện trạng | Khi cải tạo, sửa chữa, hoặc xây mới phải tuân thủ theo quy định này. Trường hợp diện tích, kích thước lô đất không đảm bảo theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này thì được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng. | |
| Cây xanh đường phố | Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 14 Quy chế này. | |