Điều 22. Quy định chi tiết tại phân Đoạn 6 (Từ đầu khu tái định cư Tiểu dự án 3 đến làng sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch-đường đi chợ Phú Hiệp )
1. Phía Đông: Nhà ở sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch.
Bảng 22.1
| Đối tượng quản lý | Nội dung quản lý | Quy định quản lý |
| Nhà ở | Công năng sử dụng | Nhà ở kết hợp các vườn cây hiện hữu và phát triển vườn cây mới hướng về phía biển nhằm thu hút du lịch (kiểu nhà ở biệt thự). |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Hùng Vương: Cách chỉ giới đường đỏ 4m; - Các mặt còn lại: Cách ranh giới khu đất tối thiểu 2m. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 của Quy chế này. | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế này. | |
| Tầng cao | 2 - 3 tầng. | |
| Hình thức mái | Mái dốc, độ dốc tối đa 60%. Hình khối kiến trúc có tỷ lệ kích thước các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam. | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 15,4m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 là 11m. Chiều cao mái tính từ sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 đến điểm cao nhất của mái nhà tối đa 3m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại Khoản 3, Điều 9 Quy chế này. | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Quy chế này. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp đường Hùng Vương như quy định tại Khoản 2, Điều 12 của Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường từ 6m trở lên có giao cắt với đường Nam Hùng Vương: Như quy định tại khoản 2, Điều 13 của Quy chế này. | |
| Cây xanh đường phố | Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 14 của Quy chế này. | |
2. Phía Tây: Nhà ở đô thị phục vụ công nghiệp.
Bảng 22.2
| Đối tượng quản lý | Nội dung quản lý | Quy định quản lý |
Nhà ở | Công năng sử dụng | Nhà ở liên kế. |
| Chỉ giới xây dựng | Mặt tiếp giáp với đường Hùng Nam Vương: Trùng chỉ giới đường đỏ. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 của Quy chế này. | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế này. | |
| Tầng cao | 3 - 5 tầng. | |
| Hình thức mái | Mái bằng. | |
| Chiều cao khống chế | - Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,7m - 20,9m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 là 11m, sàn tầng 5 là 18,2m; mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật tính từ sàn tầng 3 hoặc tầng 5 đến điểm cao nhất cao tối đa 2,7m; - Đối với những nhà có mặt tiền ≥6m được phép xây cao thêm tối đa 3,6m (1 tầng). | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy chế này. | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp đường Nam Hùng Vương như quy định tại Khoản 1, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường từ 6m trở lên có giao cắt với đường Nam Hùng Vương như quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này. | |
| Đối với nhà ở, công trình hiện trạng | Khi cải tạo, sửa chữa, hoặc xây mới phải tuân thủ theo quy định này. Trường hợp diện tích, kích thước lô đất không đảm bảo theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này thì được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng. | |
| Cây xanh đường phố | Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 14 của Quy chế này. | |