vanban.org

Điều 29. Tái định cư. — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2014 Thay thế: 54/2014/QĐ-UB · 08/09/2014
Nghệ An Ban hành 19/01/2010 Hiệu lực 29/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2010/QĐ-UBND
18/09/201454/2014/QĐ-UBThay thế Đang xem 29/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 147/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Tái định cư.

Việc lập, thực hiện dự án tái định cư; bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34, 35, 37, 38 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; các khoản 1, 2 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và các Điều 18, 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT; trong đó:

1. Về quy hoạch khu tái định cư.

a) Quy hoạch đất ở khu tái định cư được thực hiện theo nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được bố trí tái định cư. Diện tích tối thiểu không thấp hơn quy định tại khoản 1, Điều 13 của Quy định này, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh về việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp hợp lô đất quy hoạch tại khu tái định cư tập trung có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh về việc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân thì thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

2. Thẩm quyền phê duyệt dự toán và xây dựng khu tái định cư:

Việc lập và xây dựng khu tái định cư tập trung thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Giao đất ở tại khu tái định cư hộ gia đình, cá nhân.

a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này thì được bố trí 01 lô đất ở tại khu tái định cư theo quy định (trừ trường hợp không có nhu cầu tái định cư).

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Quy định này {hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi} nhưng không còn nhà ở, đất ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi, thì ngoài việc giao đất ở tái định cư theo quy định tại điểm a khoản này, còn được giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư với điều kiện sau: Số lô đất được giao không vượt quá số cặp vợ chồng và số hộ đang sử dụng chung thửa đất bị thu hồi (trừ đối tượng đã được giao đất theo quy định điểm a khoản này; tổng diện tích các lô đất được giao tại khu tái định cư không vượt quá diện tích đất thu hồi (kể cả diện tích lô đất được giao theo quy định tại điểm a khoản này).

c) Việc xử lý nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 69/2009/nĐ-CP.

4. Suất tái định cư tối thiểu:

a) Về diện tích:

- Đối với địa bàn đô thị, có diện tích là 50 m2 đất;

- Đối với địa bàn nông thôn ở vùng đồng bằng, có diện tích là 80 m2 đất;

- Đối với địa bàn nông thôn ở miền núi, có diện tích là 100 m2 đất;

b) Giá đất tái định cư:

Giá đất tái định cư tại các khu quy hoạch tái định cư do UBND cấp huyện đề nghị, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định trình UBND tỉnh quyết định cho từng dự án xây dựng quy hoạch khu tái định cư.

5. Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở, do UBND tỉnh quy định đối với từng dự án cụ thể.