vanban.org

Điều 11. Bôi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tô chức . — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2014 Thay thế: 54/2014/QĐ-UB · 08/09/2014
Nghệ An Ban hành 19/01/2010 Hiệu lực 29/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2010/QĐ-UBND
18/09/201454/2014/QĐ-UBThay thế Đang xem 29/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 147/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bôi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tô chức .

1. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ chức đang sử dụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.

2. Điều kiện được bồi thường chi phí đã đầu tư vào đất còn lại.

Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo khoản 2 Điều 8 của Quy định này mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ pháp lý chứng minh. Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hồ sơ, chứng từ cung cấp.

3. Trường hợp khác do UBND tỉnh quyết định.