Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 18/09/2014
Thay thế: 54/2014/QĐ-UB · 08/09/2014
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
18/09/201454/2014/QĐ-UBThay thế Đang xem
29/01/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Nguyên tắc và điều kiện bồi thường về đất.
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất.
Điều 6. Diện tích, loại đất được bồi thường đối với trường hợp Nhà nước thu hồi thửa đất ở có vườn, ao.
Điều 7. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 8. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 9. Bồi thường đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 10. Đối với trường hợp đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
Điều 11. Bôi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tô chức .
Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 14. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Điều 15. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng trên đất phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại Điều 16 quy định này.
Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Điều 21. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 23. Hỗ trợ di chuyển theo Điều 18 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .
Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo Điều 20 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Điều 25. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Điều 26. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo Điều 22 của Nghị định số 69/2009/Nđ-CP.
Điều 27. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 28. Hỗ trợ khác.
Điều 29. Tái định cư.
Điều 30. Hỗ trợ tái định cư.
Chương III — TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
Điều 31. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 32. Thẩm quyền thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 33. Thẩm quyền phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 34. Hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 35. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 36. Trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người đang sử dụng đất.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 38. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 39. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Điều 40. Tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy