vanban.org

Điều 25. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2014 Thay thế: 54/2014/QĐ-UB · 08/09/2014
Nghệ An Ban hành 19/01/2010 Hiệu lực 29/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2010/QĐ-UBND
18/09/201454/2014/QĐ-UBThay thế Đang xem 29/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 147/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hoặc giá đất vườn còn được hỗ trợ bằng 50 % giá đất ở của thửa đất đó, diện tích được hỗ trợ là diện tích thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp có ít nhất một mặt tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, còn được hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của địa phương, diện tích được hỗ trợ là diện tích thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.

Giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi được xác định như sau:

a) Đối với khu vực dự án có đất thu hồi có các thửa đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất được xác định là giá đất ở trung bình của tất các thửa đất ở bị thu hồi;

b) Đối với khu vực dự án có đất thu hồi không có các thửa đất ở, sau khi có văn bản hướng dẫn của của Trung ương, giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã xác định giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất;

c) Trường hợp khác do UBND cấp huyện đề nghị, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.