Điều 22. Hồ sơ tài liệu về giải quyết khiếu nại, tố cáo phải được bảo quản theo quy định của pháp luật. — Quyết định 04/2000/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 03/09/2007
Thay thế: 20/2007/QĐ-UBND · 24/08/2007
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
03/09/200720/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
21/03/2000Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2000/QĐ-UB › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành bản Quy định tiếp công dân, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Trụ sở Tiếp công dân được gọi chung là nơi tiếp công dân của tỉnh, huyện, thị xã; các cơ quan Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và UBND xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo phải xử lý kịp thời. Thời gian, trình tự, thủ tục xử lý được thực hiện theo Mục 2, Chương III của Quy định này.
Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 4. Việc tổ chức tiếp công dân của các cấp các ngành được quy định như sau:
Điều 5. Nơi tiếp công dân của tỉnh được bố trí sắp xếp như sau:
Điều 6. Tổ chức, hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp công dân của tỉnh:
Điều 7. Nơi tiếp công dân của huyện:
Điều 8. Nơi tiếp công dân của các Ban ngành cấp tỉnh:
Điều 9. UBND xã tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở làm việc của UBND xã.
Chương III — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 10
Điều 11. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trong ngày phải giao cho người có trách nhiệm vào sổ theo dõi, đóng dấu nơi tiếp nhận theo mẫu "Sổ đăng ký công văn đến").
Điều 12. Người xử lý đơn thư phải ghi vào phiếu xử lý đơn theo mẫu quy định và tiến hành các bước sau:
Điều 13. Xử lý đơn thư có nội dung khẩn cấp:
Điều 14. Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo không đúng thẩm quyền:
Điều 15. Xử lý đơn thư tố cáo mạo danh, khuyết danh:
Điều 16
Điều 17. Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền:
Điều 18. Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo (trừ đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh có nội dung khẩn cấp phải được thực hiện trong 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn.
Chương IV — QUẢN LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Hệ thống sổ sách theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo; biểu mẫu các loại và chế độ báo cáo được thực hiện thống nhất theo quy định chung do Thanh tra Nhà nước tỉnh hướng dẫn.
Điều 22. Hồ sơ tài liệu về giải quyết khiếu nại, tố cáo phải được bảo quản theo quy định của pháp luật.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Nghiêm cấm các việc làm sai trái, gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu, không kịp thời xử lý hoặc làm sai lệch các thông tin tài liệu do người khiếu nại, tố cáo cung cấp.
Điều 24
Điều 25. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy