vanban.org

Điều 9. Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 18/01/2022 Hiệu lực 28/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 02/2022/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền

1. Đối với văn bản QPPL

a) Công chức được phân công kiểm tra văn bản theo thẩm quyền phát hiện văn bản cần xử lý theo điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 5 Quy chế này phải lập Phiếu kiểm tra theo Mẫu số 01, Phụ lục III kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, báo cáo kết quả kiểm tra cho người có thẩm quyền kiểm tra xem xét gửi kết luận kiểm tra đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân nơi có văn bản được kiểm tra để chỉ đạo, tổ chức việc xử lý văn bản theo quy định. Kết luận kiểm tra văn bản gửi đến cơ quan đã ban hành văn bản, Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân (nếu văn bản được kiểm tra là nghị quyết), Phòng Tư pháp hoặc Công chức Tư pháp - Hộ tịch (nếu văn bản được kiểm tra là quyết định);

b) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật" theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản;

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản trái pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải tổ chức xem xét, xử lý văn bản và gửi thông báo kết quả xử lý cho người đã kiểm tra theo thẩm quyền. Đối với việc xử lý các nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân phải được thực hiện tại kỳ họp gần nhất;

d) Trường hợp hết thời gian xử lý văn bản trái pháp luật nhưng cơ quan ban hành văn bản không xử lý hoặc người kiểm tra theo thẩm quyền không nhất trí với kết quả xử lý thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét xử lý theo quy định tại Điều 120, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân về xử lý văn bản trái pháp luật gồm: Báo cáo của cơ quan kiểm tra; văn bản được kiểm tra, cơ sở pháp lý để kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản, kết luận kiểm tra văn bản; kết quả xử lý văn bản của cơ quan ban hành văn bản và các tài liệu khác (nếu có).

2. Đối với văn bản ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền

a) Khi nhận được phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì người có thẩm quyền kiểm tra phân công người kiểm tra văn bản;

b) Người có thẩm quyền kiểm tra gửi kết luận kiểm tra cho cơ quan, người ban hành văn bản xem xét xử lý;

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra cơ quan, người ban hành văn bản phải bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho người có thẩm quyền kiểm tra;

d) Trường hợp cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc người có thẩm quyền kiểm tra không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn xử lý, người có thẩm quyền kiểm tra báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý theo thẩm quyền.