vanban.org

Điều 17. Xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL — Quyết định 02/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 18/01/2022 Hiệu lực 28/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 02/2022/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL

1. Trường hợp văn bản QPPL được rà soát cần phải xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cơ quan rà soát văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và gửi Báo cáo kết quả rà soát cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để theo dõi.

Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, các cơ quan có trách nhiệm rà soát phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp xây dựng dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát. Việc xây dựng văn bản để bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới thực hiện theo quy định của Luật năm 2015, Luật năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.

2. Đối với việc rà soát văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, cơ quan rà soát văn bản cần phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân tiến hành xử lý kết quả rà soát.

3. Trên cơ sở kết quả rà soát, nếu văn bản QPPL được rà soát hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, các cơ quan rà soát văn bản phải tổng hợp vào danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo Mẫu số 03, Mẫu số 04, Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP gửi cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân công bố định kỳ hàng năm theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.