Điều 6. Trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra văn bản
1. Tự kiểm tra văn bản
Thực hiện theo quy định tại điểm d, điểm đ, khoản 2, Điều 111, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ
a) Giám đốc Sở Tư pháp làm đầu mối thực hiện tự kiểm tra Quyết định QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Thủ trưởng các sở, ngành phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp tự kiểm tra các quyết định QPPL do cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc có nội dung liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị.
b) Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện tự kiểm tra nghị quyết QPPL do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.
c) Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện làm đầu mối tự kiểm tra quyết định QPPL do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, phối hợp với Trưởng phòng Tư pháp tự kiểm tra quyết định QPPL do cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc có nội dung liên quan lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị.
d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn (gọi tắt là công chức Tư pháp - Hộ tịch) giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra quyết định QPPL do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
2. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Thực hiện theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ
a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
b) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
3. Các văn bản quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5 Quy chế này được kiểm tra khi tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị đến người có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1, khoản 4, Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản có chứa QPPL do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa QPPL, có thể thức như văn bản QPPL do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; văn bản có chứa QPPL, văn bản có thể thức như văn bản QPPL do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành.
b) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản có chứa QPPL do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa QPPL, có thể thức như văn bản QPPL do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các chức danh khác công tác tại cấp xã ban hành.
4. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
a) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội.
b) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực; đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra.