Điều 5. Văn bản được kiểm tra, xử lý
1. Văn bản được kiểm tra theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 103, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ
a) Văn bản QPPL do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành;
b) Văn bản có chứa QPPL do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân; văn bản có chứa QPPL hoặc văn bản có thể thức như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành.
2. Văn bản được xử lý theo quy định tại khoản 2, Điều 103, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, khoản 17, Điều 1, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, ngày 31/12/2020 của Chính phủ
a) Văn bản trái pháp luật do ban hành không đúng thẩm quyền; có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn; quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại khoản 1, Điều 151, của Luật Ban hành văn bản QPPL ngày 22 tháng 6 năm 2015 (viết tắt là Luật năm 2015) được sửa đổi bổ sung bởi khoản 48, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL ngày 18 tháng 6 năm 2020 (viết tắt là Luật năm 2020); văn bản vi phạm quy định của pháp luật về đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra dự thảo;
b) Văn bản QPPL có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày;
c) Văn bản quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này.