Điều 15. Quy trình thực hiện rà soát văn bản QPPL
1. Các cơ quan có trách nhiệm rà soát được quy định tại Điều 11, Điều 12 Quy chế này phải tổ chức thực hiện rà soát các văn bản có phát sinh căn cứ theo đúng trình tự, thủ tục. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, cơ quan chủ trì rà soát tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản.
Nội dung rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Cơ quan rà soát văn bản lập hồ sơ rà soát theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Đối với hồ sơ rà soát văn bản của các sở, ngành tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được gửi lấy ý kiến của Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp theo quy định tại Điều 153, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trước khi trình kết quả rà soát văn bản đến Ủy ban nhân dân cùng cấp.
3. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ rà soát của các cơ quan, Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, cho ý kiến bằng văn bản. Trường hợp cần thêm thông tin hoặc văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
Văn bản cho ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do hoặc ý kiến khác đối với kết quả của cơ quan rà soát.
4. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cơ quan rà soát văn bản nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản. Trường hợp còn ý kiến khác nhau thì phải giải trình rõ trong báo cáo kết quả rà soát văn bản, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân xử lý kết quả rà soát.