Điều 14. Xác định văn bản QPPL cần rà soát
1. Các sở, ngành tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm
a) Xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình theo quy định tại Điều 145 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Điều 11, Điều 12 Quy chế này ngay sau khi văn bản là căn cứ để rà soát được ban hành;
b) Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước đơn vị mình để xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của đơn vị, phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo căn cứ rà soát quy định tại khoản 2, Điều 142 và Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Định kỳ hàng quý, các sở, ngành tỉnh có trách nhiệm gửi danh sách các văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phát sinh căn cứ rà soát đến Sở Tư pháp theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian gửi danh sách trong các quý I, II, III là sau 05 ngày kể từ ngày kết thúc quý, riêng quý IV việc gửi danh sách được thực hiện trước ngày 05/11.
3. Định kỳ 06 tháng, 01năm các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi danh sách các văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp có phát sinh căn cứ rà soát trong kỳ đến Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Thời gian gửi danh sách kỳ 06 tháng là ngày 05/7 và năm là ngày 05/11.