Điều 18. Cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
1. Giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản được cấp theo quy định tại các Điều 21, 25, 31, 44, 50 Luật Khoáng sản.
2. Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.
3. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải xin giấy phép thăm dò:
a) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường với công suất không quá 100.000m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá 5 (năm) năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản.
Thời hạn của một giấy phép khai thác cát xây dựng ở các bãi bồi sông, suối không quá 1 (một) năm và được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 4 (bốn) năm;
b) Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của một giấy phép trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò cấp cho một tổ chức không quá 10 (mười) ha, cấp cho một cá nhân không quá 1 (một) ha.