vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2013 Thay thế: 64/2013/QĐ-UBND · 25/09/2013
Ninh Thuận Ban hành 05/01/2009 Hiệu lực 15/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2009/QĐ-UBND
05/10/201364/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên khoáng sản, giữ gìn bí mật Nhà nước về tài nguyên khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có quyền và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khu vực được hoạt động.

3. Tổ chức, cá nhân lập quy hoạch xây dựng khu dân cư tập trung, công trình cố định ở khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá hoặc đã được thăm dò phê duyệt trữ lượng khoáng sản, khi trình phê duyệt phải trình kèm ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoáng sản.