vanban.org

Điều 22. Hồ sơ đăng ký khai thác khoáng sản dựng làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp không phải xin phép — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2013 Thay thế: 64/2013/QĐ-UBND · 25/09/2013
Ninh Thuận Ban hành 05/01/2009 Hiệu lực 15/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2009/QĐ-UBND
05/10/201364/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hồ sơ đăng ký khai thác khoáng sản dựng làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp không phải xin phép

1. Giấy đăng ký khai thác khoáng sản dựng làm vật liệu xây dựng thông thường (mẫu số 7C) kèm theo 1 (một) bộ bản đồ khu vực khai thác lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000, hệ thống toạ độ VN2000.

2. Bản sao có công chứng văn bản phê duyệt (cho phép đầu tư) dự án đầu tư công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư.

4. Các giấy tờ có liên quan đến phạm vi diện tích được khai thác khoáng sản không phải xin phép.

5. Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân đăng ký khai thác khoáng sản dựng làm vật liệu xây dựng thông thường.