vanban.org

Điều 26. Chế độ báo cáo — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2013 Thay thế: 64/2013/QĐ-UBND · 25/09/2013
Ninh Thuận Ban hành 05/01/2009 Hiệu lực 15/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2009/QĐ-UBND
05/10/201364/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Chế độ báo cáo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, tổng hợp và lập báo cáo sáu tháng, một năm về tình hình hoạt động khoáng sản trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương, báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng.

2. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản, được tận thu khoáng sản có trách nhiệm thực hiện việc lập báo cáo đúng thời hạn, đủ nội dung, bảo đảm thông tin chính xác, trung thực đối với từng giấy phép hoạt động khoáng sản và giấy đăng ký tận thu khoáng sản và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, còn phải nộp cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường .

3. Quy định về định kỳ nộp báo cáo:

a) Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản (khảo sát khoáng sản; thăm dò khoáng sản; khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; chế biến khoáng sản) thực hiện báo cáo định kỳ mỗi năm 2 lần. Báo cáo 6 tháng đầu năm, nộp chậm nhất vào ngày 05 tháng 7 và báo cáo cả năm nộp chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 năm sau;

b) Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký tận thu khoáng sản, khai thác khoáng sản trong trường hợp không phải xin phép, thời gian thực hiện và nộp báo cáo được quy định cụ thể trong giấy đăng ký;

c) Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam) chậm nhất là ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo cả năm.

d) Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ nêu tại điểm a khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản.

4. Các biểu mẫu báo cáo hoạt động khoáng sản theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.

Riêng báo cáo tận thu khoáng sản của tổ chức, cá nhân lập theo mẫu của Sở Tài nguyên và Môi trường.