vanban.org

Điều 50. Giấy phép khai thác tận thu — Luật Khoáng sản số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2005 Thay thế: 60/2010/QH12 · 17/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 46/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 30 năm
Luật Khoáng sản 1996
01/10/200546/2005/QH11Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/1996Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương VI › Mục 3 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Giấy phép khai thác tận thu

Giấy phép khai thác tận thu chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản; không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.

Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba năm và được gia hạn theo quy định của Chính phủ, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai năm.