vanban.org

Điều 20. Hồ sơ đăng ký tận thu khoáng sản — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2013 Thay thế: 64/2013/QĐ-UBND · 25/09/2013
Ninh Thuận Ban hành 05/01/2009 Hiệu lực 15/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2009/QĐ-UBND
05/10/201364/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ đăng ký tận thu khoáng sản

1. Đơn đăng ký tận thu khoáng sản (mẫu số 7B); kèm theo bản vẽ sơ đồ vị trí khu vực đăng ký tận thu.

2. Bản sao có chứng thực văn bản phê duyệt (cho phép) của cơ quan có thẩm quyền về việc thi công công trình mà có lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư.

3. Các văn bản liên quan đến hoạt động tận thu.

4. Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân đăng ký tận thu khoáng sản.