vanban.org

Điều 25. Giấy phép thăm dò khoáng sản — Luật Khoáng sản số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2005 Thay thế: 60/2010/QH12 · 17/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 46/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 30 năm
Luật Khoáng sản 1996
01/10/200546/2005/QH11Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/1996Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Giấy phép thăm dò khoáng sản

1- Giấy phép thăm dò khoáng sản được cấp đối với khu vực không có tổ chức, cá nhân nào đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp, phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 5 và các điều 13 và 14 của Luật này.

2- Diện tích khu vực thăm dò được cấp của một giấy phép do Chính phủ quy định.

3- Thời hạn của một giấy phép thăm dò khoáng sản không quá hai mươi bốn tháng và được gia hạn theo quy định của Chính phủ, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn tháng. Trong trường hợp cần thiết, giấy phép thăm dò khoáng sản có thể được cấp lại cho tổ chức, cá nhân đã thăm dò ở khu vực mà giấy phép đã hết hạn.

4- Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.