vanban.org

Điều 9. Chế độ tiền lương, tiền hỗ trợ tập luyện, tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 183/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
01/01/2026183/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo · 265/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chế độ tiền lương, tiền hỗ trợ tập luyện, tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:

Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh Hà Tĩnh.

2. Nội dung, mức chi:

a) Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu: Được hưởng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ.

b) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Được hưởng theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Hỗ trợ tiền huấn luyện, tập luyện hàng ngày đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Đối với huấn luyện viên: 200.000 đồng/người/ngày;

- Đối với vận động viên: 150.000 đồng/người/ngày.

d) Hỗ trợ chi phí đối với huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách:

Ngoài chế độ được hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, còn được hỗ trợ thêm như sau:

- Đối với Đội tuyển Bóng chuyền Hà Tĩnh khi thi đấu tại giải Vô địch Quốc gia: huấn luyện viên trưởng: 25.000.000 đồng/người/tháng; huấn luyện viên phó: 18.000.000 đồng/người/tháng; cầu thủ đội hình chính: 10.000.000 đồng/người/tháng; cầu thủ đội hình dự bị: 7.000.000 đồng/người/tháng; cầu thủ đội tuyển trẻ: 4.000.000 đồng/người/tháng;

- Đối với Đội tuyển Bóng chuyền Hà Tĩnh khi thi đấu tại giải hạng A toàn quốc: huấn luyện viên trưởng: 18.000.000 đồng/người/tháng; huấn luyện viên phó: 15.000.000 đồng/người/tháng; cầu thủ đội hình chính: 8.000.000 đồng/người/tháng; cầu thủ đội hình dự bị: 5.000.000 đồng/người/tháng; cầu thủ đội tuyển trẻ: 4.000.000 đồng/người/tháng;

- Đối với Đội tuyển bóng đá trẻ các lứa tuổi U11, U13, U15, U17, U19: huấn luyện viên trưởng: 15.000.000 đồng/người/tháng; huấn luyện viên phó: 12.000.000 đồng/người/tháng.

3. Quy trình thực hiện:

a) Hàng năm, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh tổng hợp kinh phí của các đối tượng thụ hưởng theo quy định gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định;

b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định đối tượng, điều kiện thụ hưởng và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí gửi Sở Tài chính;

c) Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

d) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.