vanban.org

Điều 12. Chính sách thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao — Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 183/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
01/01/2026183/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo · 265/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chính sách thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao

1. Nội dung, đối tượng, mức thưởng:

a) Thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại giải Vô địch thế giới, Đại hội Olympic: 100.000.000 đồng/huy chương Vàng, 50.000.000 đồng/huy chương Bạc, 30.000.000 đồng/huy chương Đồng;

b) Thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại giải Vô địch trẻ Thế giới, Vô địch châu Á, Vô địch Đông Nam Á, Đại hội Trẻ Olympic, Đại hội thể thao Châu Á - ASIAD, Đại hội thể thao trong nhà Châu Á - INDOOR GAMES, Đại hội Thể thao Đông Nam Á - SEA Games: 20.000.000 đồng/huy chương Vàng, 15.000.000 đồng/huy chương Bạc, 10.000.000 đồng/huy chương Đồng;

c) Thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại giải Vô địch trẻ Châu Á, Vô địch trẻ Đông Nam Á, Vô địch quốc gia, Các giải quốc tế trong khu vực Đông Nam Á, Đại hội Thể dục, thể thao toàn quốc: 15.000.000 đồng/huy chương Vàng, 10.000.000 đồng/huy chương Bạc, 7.000.000 đồng/huy chương Đồng;

d) Thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại giải Vô địch Trẻ cấp quốc gia, Cúp quốc gia và các giải khu vực cấp quốc gia: 7.000.000 đồng/huy chương Vàng, 5.000.000 đồng/huy chương Bạc, 3.000.000 đồng/huy chương Đồng;

đ) Mức thưởng đối với thành tích các môn thể thao đồng đội được tính bằng số lượng người tham gia môn thể thao đồng đội nhân với 50% mức thưởng cho 1 vận động viên quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này;

e) Mức thưởng đối với vận động viên phá kỷ lục:

Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này, vận động viên phá kỷ lục tại các giải đấu quốc gia, khu vực, quốc tế được thưởng thêm như sau: phá kỷ lục Thế giới: 30.000.000 đồng; phá kỷ lục Châu Á: 20.000.000 đồng; phá kỷ lục Đông Nam Á: 15.000.000 đồng; phá kỷ lục quốc gia: 8.000.000 đồng; phá kỷ lục tại các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia: 5.000.000 đồng;

g) Mức thưởng đối với huấn luyện viên:

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt thành tích trong thi đấu các giải quốc gia, khu vực, quốc tế được thưởng bằng mức thưởng đối với thành tích của vận động viên. Trường hợp một huấn luyện viên có hai vận động viên trở lên đạt thành tích trong cùng một giải đấu thì mức thưởng được tính bằng 100% mức thưởng của vận động viên có thành tích cao nhất cộng với 50% mức thưởng của vận động viên thứ 2 và 30% mức thưởng của các vận động viên thứ 3 trở lên;

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo các môn thể thao đồng đội đạt thành tích trong thi đấu các giải quốc gia, khu vực, quốc tế được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với 50% mức thưởng đối với 01 (một) cá nhân vận động viên đạt giải tương ứng;

h) Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên, lập thành tích tại các giải thể thao giành cho người khuyết tật Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao cấp quốc gia được thưởng bằng mức thưởng tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản này;

i) Mức thưởng đối với Đội bóng chuyền Hà Tĩnh đạt thành tích tại Giải Vô địch quốc gia: 500.000.000 đồng/huy chương Vàng; 300.000.000 đồng/huy chương Bạc; 200.000.000 đồng/huy chương Đồng;

k) Mức thưởng đối với Đội bóng chuyền Hà Tĩnh đạt thành tích tại Cúp quốc gia: 200.000.000 đồng/huy chương Vàng; 150.000.000 đồng/huy chương Bạc; 100.000.000 đồng/huy chương Đồng;

l) Mức thưởng đối với Đội bóng chuyền Hà Tĩnh đạt thành tích tại các giải khác trong hệ thống thi đấu của Liên đoàn Bóng chuyền: 150.000.000 đồng/huy chương Vàng; 100.000.000 đồng/huy chương Bạc; 70.000.000 đồng/huy chương Đồng;

m) Mức thưởng cho Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hà Tĩnh đạt thành tích tại giải Vô địch Quốc gia: 500.000.000 đồng/huy chương Vàng; 300.000.000 đồng/huy chương Bạc; 200.000.000 đồng/huy chương Đồng;

n) Mức thưởng cho Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hà Tĩnh đạt thành tích tại Cúp quốc gia: 400.000.000 đồng/huy chương Vàng; 200.000.000 đồng/huy chương Bạc; 100.000.000 đồng/huy chương Đồng;

o) Mức thưởng cho Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hà Tĩnh đạt thành tích tại giải hạng Nhất Quốc gia: 400.000.000 đồng/huy chương Vàng; 200.000.000 đồng/huy chương Bạc; 100.000.000 đồng/huy chương Đồng;

p) Mức thưởng cho các đội tuyển bóng đá trẻ đạt thành tích tại giải bóng đá trẻ thuộc hệ thống thi đấu của Liên đoàn bóng đá Việt Nam: 150.000.000 đồng/huy chương Vàng; 100.000.000 đồng/huy chương Bạc; 70.000.000 đồng/huy chương Đồng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện chính sách (theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo);

b) Bảng tổng hợp danh sách đề nghị khen thưởng;

c) Bản sao thành tích thi đấu;

d) Các tài liệu, hồ sơ liên quan (nếu có).

3. Quy trình thực hiện:

a) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh Hà Tĩnh gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị khen thưởng, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, thẩm định và tổng hợp kinh phí đề nghị khen thưởng gửi Sở Tài chính;

c) Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

d) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.