vanban.org

Điều 11. Chế độ, chính sách khác — Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 183/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
01/01/2026183/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo · 265/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ, chính sách khác

1. Nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ tiền tàu xe, chi phí thi đấu và trang thiết bị tập luyện hàng năm đối với huấn luyện viên, vận động viên bộ môn bóng đá: vận động viên: 15.000.000 đồng/người/năm; huấn luyện viên: 10.000.000 đồng/người/năm;

b) Hỗ trợ tiền lưu trú cho huấn luyện viên, vận động viên trong gian đi thi đấu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 200.000 đồng/người/ngày;

c) Hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho các tuyến lớp nghiệp dư bóng đá liên huyện, thành phố, thị xã (tối đa 06 lớp): 80.000.000 đồng/lớp/năm;

d) Hỗ trợ một lần đối với vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi thôi không tham gia tập luyện, thi đấu tại các đội tuyển;

Cứ mỗi 12 tháng làm vận động viên tập trung được hưởng 5.000.000 đồng (nếu có thời gian ngắt quãng thì được tính cộng dồn). Sau khi tính chẵn 12 tháng, thời gian lẻ tiếp theo được tính như sau: lẻ dưới 03 tháng thì không tính; lẻ từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng được hưởng 2.500.000 đồng; lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được hưởng 5.000.000 đồng;

đ) Hỗ trợ kinh phí tổ chức Giải Bóng đá Thiếu niên Nhi đồng; Giải Bóng đá Vô địch toàn tỉnh; Giải bóng đá Festival: 150.000.000 đồng/giải/năm.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Đối với chính sách quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

- Tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện chính sách (theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo);

- Dự toán kinh phí thực hiện chính sách;

- Thông báo trúng tuyển đơn vị quản lý vận động viên;

- Quyết định của cho đơn vị quản lý vận động viên về việc cho vận động viên nghỉ tập luyện;

b) Đối với các chính sách quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này:

- Tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện chính sách (theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo);

- Kế hoạch tổ chức Giải;

- Điều lệ Giải;

- Dự toán kinh phí tổ chức Giải;

3. Quy trình thực hiện:

a) Đối với các chế độ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này:

- Hàng năm, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh tổng hợp kinh phí của các đối tượng thụ hưởng theo quy định gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định;

- Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định đối tượng, điều kiện thụ hưởng và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ và Kế hoạch dự toán năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 lần/năm;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định;

b) Đối với chế độ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh Hà Tĩnh gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đối tượng, tổng hợp gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định;

c) Đối với chính sách quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này:

- Đơn vị trực tiếp tổ chức các hoạt động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra, thẩm định đối tượng, điều kiện và tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.