Điều 10. Chế độ dinh dưỡng
1. Nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập luyện, huấn luyện theo Quyết định triệu tập của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày;
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ: 170.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao theo Quyết định triệu tập của cơ quan chức năng có thẩm quyền (trừ Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam, Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26/10/2020 của Bộ Tài chính;
c) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao người khuyết tật trong thời gian được triệu tập tham gia luyện tập, tập huấn và thi đấu: Được áp dụng chế độ dinh dưỡng như huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh quy định tại điểm a, điểm b khoản này;
d) Hỗ trợ thêm chế độ dinh dưỡng (bằng tiền mặt) trong thời gian tập luyện, tập huấn, thi đấu (tối đa không quá 12 tháng) đối với vận động viên thể thao thành tích cao: đối với vận động viên cấp kiện tướng: 25.000 đồng/người/ngày; đối với vận động viên cấp I: 15.000 đồng/người/ngày.
2. Quy trình thực hiện:
a) Hàng năm, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh tổng hợp kinh phí của các đối tượng thụ hưởng theo quy định gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định;
b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định đối tượng, điều kiện thụ hưởng và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí gửi Sở Tài chính;
c) Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 (một) lần/năm;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;
d) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.