vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cơ sở — Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 183/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
01/01/2026183/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo · 265/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cơ sở

1. Điều kiện hỗ trợ:

Các công trình sau khi hoàn thành, được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng mới được hỗ trợ kinh phí.

2. Nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ:

a) Đối với các xã, phường, thị trấn xây dựng mới trung tâm văn hóa, thể thao, điểm vui chơi giải trí cho người già và trẻ em:

- Hỗ trợ 15% kinh phí thực hiện, tối đa 400.000.000 đồng/hội trường văn hóa đa năng;

- Hỗ trợ 10% kinh phí thực hiện, tối đa 100.000.000 đồng/sân vận động;

- Hỗ trợ 15% kinh phí thực hiện, tối đa 70.000.000 đồng/điểm vui chơi giải trí cho người già và trẻ em (yêu cầu kinh phí thực hiện từ 400.000.000 đồng trở lên mới được hỗ trợ).

b) Đối với các xã, phường, thị trấn sửa chữa hội trường văn hóa đa năng do xuống cấp, không đảm bảo hoạt động, có tổng chi phí sửa chữa từ 1.000.000.000 đồng trở lên (có thẩm định của cấp có thẩm quyền):

- Hỗ trợ 15% kinh phí thực hiện, tối đa 200.000.000 đồng/hội trường văn hóa đa năng.

c) Đối với các thôn, tổ dân phố xây dựng mới nhà văn hóa, khu thể thao:

- Hỗ trợ 10% kinh phí thực hiện, tối đa 100.000.000 đồng/nhà văn hóa;

- Hỗ trợ 15% kinh phí thực hiện, tối đa 30.000.000 đồng/khu thể thao (yêu cầu kinh phí thực hiện từ 250.000.000 đồng trở lên mới được hỗ trợ).

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo);

b) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bản sao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc văn bản quy định tương đương) của cơ quan có thẩm quyền;

d) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, Quyết định phê duyệt bản vẽ thi công và tổng dự toán, thông báo thẩm định dự toán của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Văn bản xác nhận công nợ (đối với các công trình đã nghiệm thu và quyết toán nhưng còn nợ vốn);

e) Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành; Hồ sơ thanh quyết toán và hồ sơ khác có liên quan.

4. Quy trình thực hiện:

a) Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách (Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo) và các hồ sơ theo quy định gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Trước 15 tháng 7 hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định đối tượng, điều kiện, thống nhất bằng biên bản với địa phương và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính;

c) Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

d) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.