vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ tu sửa, chống xuống cấp và bảo vệ di tích — Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 183/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
01/01/2026183/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo · 265/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ tu sửa, chống xuống cấp và bảo vệ di tích

1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:

a) Các di tích đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia đặc biệt;

b) Các di tích phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

c) Trong trường hợp các di tích có cùng mức độ xuống cấp thì thứ tự ưu tiên lần lượt như sau: các di tích do cộng đồng quản lý gồm: Đền, chùa, đình, miếu, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ học; di tích nằm ở vùng sâu, vùng xa, ven biển thường xuyên chịu tác động của thiên tai, lũ lụt gây hư hỏng nghiêm trọng, di tích khó khăn trong việc huy động xã hội hóa; di tích nhà thờ họ, nhà thờ danh nhân;

d) Các di tích trong diện giải tỏa, tranh chấp, khiếu kiện không được hỗ trợ.

2. Nội dung, mức hỗ trợ:

a) Mức 1: Hỗ trợ từ 300.000.000 đồng đến tối đa 1.000.000.000 đồng đối với các di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích bằng gỗ hoặc các vật liệu truyền thống như: vôi, vữa, mật mía... có chạm khắc hoa văn, chạm vẽ các chi tiết nghệ thuật, có giá trị về mặt nghiên cứu khoa học, có niên đại xây dựng trên 100 năm bị hư hỏng nghiêm trọng, không đảm bảo sử dụng, cần phải khẩn cấp tiến hành tu bổ, phục hồi nhằm tránh nguy cơ sụp đổ, phế tích;

b) Mức 2: Hỗ trợ từ 200.000.000 đồng đến tối đa 300.000.000 đồng đối với di tích có hệ thống cấu kiện (cột, vì kèo, tường bao, bức vách, mái ngói...) nằm trong nhiều hạng mục (Tam quan, thượng điện, trung điện, bái đường, hậu cung...) bị hư hỏng do mối mọt, thấm dột, vi sinh vật độc hại ăn mòn; nền sụt lún, tường nứt gãy... rất cần phải được thay thế, tu bổ kịp thời;

c) Mức 3: Hỗ trợ từ 100.000.000 đồng đến tối đa 200.000.000 đồng đối với di tích có một số cấu kiện (cột, vì kèo, tường bao, bức vách, mái ngói...) nằm trong một số hạng mục (Tam quan, thượng điện, trung điện, bái đường, hậu cung...) bị hư hại, yêu cầu cần phải thay thế, tu bổ từng phần, tránh nguy cơ ảnh hưởng đến các phần (cấu kiện, hạng mục) khác;

d) Mức 4: Hỗ trợ tối đa 100.000.000 đồng đối với di tích có một số bộ phận cấu kiện đơn lẻ bị hư hỏng, cần phải được gia cố, gia cường, hoặc thay thế; di tích chỉ tu sửa hạng mục mộ, hàng rào;

đ) Hỗ trợ kinh phí bảo vệ đối với di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia không có Ban Quản lý chuyên trách và không có nguồn thu: 300.000 đồng/di tích/tháng.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Đối với các chính sách quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này:

- Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo);

- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Danh sách tổng hợp các di tích đủ điều kiện thụ hưởng chính sách;

- Các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các quy định hiện hành.

b) Đối với chính sách quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này:

- Tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện chính sách (theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo);

- Danh sách tổng hợp các di tích đủ điều kiện thụ hưởng chính sách;

- Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ.

4. Quy trình thực hiện:

a) Đối với các chính sách quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này:

- Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đến Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã;

- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã rà soát, tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách và các hồ sơ theo quy định gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Căn cứ danh sách các đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng chính sách và các hồ sơ theo quy định do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trình; trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, Chủ sở hữu di tích tổ chức kiểm tra, thẩm định đối tượng, điều kiện, thống nhất bằng biên bản với địa phương và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 (một) lần/năm;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ liên quan của Sở Tài chính, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.

b) Đối với chính sách quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này:

- Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, Bảo tàng tỉnh lập 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Bảo tàng tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, thẩm định và tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 (một) lần/năm;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.