Điều 8. Chính sách đối với viên chức, người lao động của Nhà hát Nghệ thuật truyền thống
1. Nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ:
a) Chính sách hỗ trợ viên chức, người lao động nghỉ hưu trước tuổi:
Viên chức, người lao động thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa 2 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 1 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 (hai mươi) năm trở lên, ngoài chính sách được hưởng theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 và Nghị định số 143/202/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ được: Trợ cấp 35.000.000 đồng cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội; Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 3.500.000 đồng/tháng.
Thời gian tính hỗ trợ là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Nếu thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Dưới 03 tháng thì không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
b) Chính sách hỗ trợ viên chức, người lao động thôi việc ngay:
Viên chức, người lao động có tuổi đời trên 50 tuổi đối với nam, trên 45 tuổi đối với nữ và thấp hơn tối thiểu 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, có nguyện vọng thôi việc ngay và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý; ngoài chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ, được: Trợ cấp 35.000.000 đồng để tìm việc làm và 7.000.000 đồng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Thời gian tính hỗ trợ là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Nếu thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Dưới 03 tháng thì không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
c) Chính sách hỗ trợ đào tạo lại:
Viên chức thuộc diện dôi dư được rà soát theo vị trí việc làm, đủ điều kiện theo Điều 5, Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ- CP ngày 01 tháng 09 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo lại để bố trí việc làm cho phù hợp, ngoài quyền lợi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 101/2017/NĐ- CP ngày 01 tháng 09 năm 2017, được:
- Hỗ trợ chi phí dịch vụ đào tạo;
- Hỗ trợ tiền mua tài liệu bắt buộc;
- Hỗ trợ 02 (hai) lượt tiền vé tàu hoặc xe đi và về mỗi năm đối với trường hợp cơ sở đào tạo các đơn vị công tác từ 25km trở lên.
d) Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp:
Viên chức có tuổi đời trên 45 tuổi đối với nam, trên 40 tuổi đối với nữ tự học tập nâng cao trình độ (từ trình độ cao đẳng trở lên) để chuyển đổi nghề nghiệp, sau khi được các cơ quan, đơn vị mới tiếp nhận thì được hỗ trợ 100% chi phí dịch vụ đào tạo nhưng không quá 50.000.000 đồng/người.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
a) Đối với các chính sách quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ;
- Danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ;
- Dự toán kinh phí.
b) Đối với các chính sách quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ;
- Biên lai thu tiền của cơ sở đào tạo.
3. Quy trình thực hiện:
a) Hàng năm, Nhà hát Nghệ thuật truyền thống gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của Nhà hát Nghệ thuật truyền thống, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định đối tượng, điều kiện và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính;
c) Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;
d) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ liên quan của Sở Tài chính, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
đ) Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.