vanban.org

Điều 6. Chính sách bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh và các danh nhân tiêu biểu khác — Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 183/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 · 98/2022/NQ-HĐND
01/01/2026183/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo · 265/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 98/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh và các danh nhân tiêu biểu khác

1. Mức hỗ trợ, nội dung, đối tượng

a) Hỗ trợ 30.000.000 đồng cho các Câu lạc bộ Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh các xã, phường, thị trấn thành lập mới. Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm/câu lạc bộ cho các Câu lạc bộ đã được thành lập và duy trì hoạt động tối thiểu 15 buổi sinh hoạt/năm;

b) Hỗ trợ 100.000.000 đồng/Câu lạc bộ cho các Câu lạc bộ Ca trù, Trò Kiều thành lập mới. Hỗ trợ duy trì hoạt động 30.000.000 đồng/Câu lạc bộ/năm cho các Câu lạc bộ Ca trù, Trò Kiều đã được thành lập từ những năm trước;

c) Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng đối với Nghệ nhân ưu tú; hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng đối với Nghệ nhân nhân dân;

d) Hỗ trợ 100% kinh phí (tối đa 200 triệu đồng) cho các tổ chức, cá nhân thực hiện tư liệu hóa, số hóa các làn điệu, lời cổ, bản cổ về các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh;

đ) Hỗ trợ 50% kinh phí (tối đa 100 triệu đồng) cho các tổ chức, cá nhân thực hiện sưu tầm, xuất bản các ấn phẩm về các di sản văn hóa được UNESCO ghi danh, các tác phẩm của Đại thi hào Nguyễn Du và các tác giả tiêu biểu của dòng họ Nguyễn - Tiên Điền, Nguyễn Huy - Trường Lưu và các danh nhân tiêu biểu khác;

e) Hỗ trợ 100% kinh phí học phí theo quy định của cơ sở đào tạo (tối đa 30 triệu đồng) cho các ca nương, kép đàn trong lĩnh vực Ca trù, nghệ nhân Trò Kiều, ngâm Kiều, vịnh Kiều tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Đối với chính sách quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này:

- Tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện chính sách (theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo);

- Quyết định thành lập, kế hoạch, quy chế hoạt động của Câu lạc bộ;

Trường hợp hỗ trợ duy trì từ lần thứ hai trở đi thì chỉ cần danh sách đề xuất của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

b) Đối với chính sách quy định điểm c khoản 1 Điều này:

- Bản sao các Quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”;

- Danh sách trích ngang “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đề nghị hỗ trợ chính sách.

- Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ.

c) Đối với các chính sách quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này:

- Văn bản đề nghị của các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thụ hưởng chính sách;

- Hồ sơ, chứng từ có liên quan nội dung đề nghị hỗ trợ.

3. Quy trình thực hiện:

a) Đối với chính sách quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này:

- Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã;

- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã tổng hợp danh sách các Câu lạc bộ đủ điều kiện thụ hưởng chính sách và các hồ sơ theo quy định về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định đối tượng, điều kiện và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 (một) lần/năm.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ liên quan của Sở Tài chính, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.

b) Đối với chính sách quy định điểm c khoản 1 Điều này:

- Trước 30 tháng 10 hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ, đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng; tổng hợp danh sách trích ngang “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có trách nhiệm soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 (một) lần/năm.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ liên quan của Sở Tài chính, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.

c) Đối với các chính sách quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này:

- Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thụ hưởng chính sách gửi 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 5 hàng năm;

- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, thẩm định đối tượng, điều kiện và tổng hợp dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính;

- Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ liên quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính soát xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 01 (một) lần/năm.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện hỗ trợ, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản thông báo gửi tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nêu rõ lý do;

- Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ liên quan của Sở Tài chính, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định.