vanban.org

Điều 8. Chi tiếp xúc cử tri — Nghị quyết 83/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 83/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi tiếp xúc cử tri

STT Nội dung chi Đơn vị tính Cấp thành phố Cấp xã
1 Hỗ trợ khoán kinh phí tiếp xúc cử tri cho đại biểu Hội đồng nhân dân đồng/người/năm 3.500.000 1.000.000
Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và kết thúc hoạt động đối với Hội đồng nhân dân cấp huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được khoán bằng 50% mức trên.
2 Hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, âm thanh, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác) đồng/điểm/lần tiếp xúc 5.000.000 3.000.000
3 Đại biểu đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì; cán bộ, công chức được cử làm thư ký đồng/người/buổi 200.000 100.000
4 Cán bộ, công chức, người lao động tham gia phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri (Cấp thành phố không quá 07 người; cấp xã/phường không quá 05 người) đồng/người/buổi 150.000 100.000
5 Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân đồng/báo cáo 300.000 200.000
6 Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri trình Hội đồng nhân dân đồng/báo cáo 500.000 300.000

Ghi chú: Trường hợp tiếp xúc cử tri với đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp vào cùng thời gian và địa điểm thì áp dụng mức hỗ trợ cao nhất. Trường hợp tiếp xúc cử tri theo hình thức chuyên đề, trực tuyến, giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định mức hỗ trợ phù hợp.