Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026 và thay thế các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 74/2023/NQ-HĐND.
b) Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 của của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ)
c) Nghị quyết số 74/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) sừa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của của Hội đồng nhân dân thành phố
d) Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09/12.2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
đ) Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 05/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09/12.2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
2. Trường hợp các văn bản quy định về nội dung, mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa XI, Nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.