Điều 15. Chế độ chi công tác xã hội và hỗ trợ các hoạt động khác
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Cấp thành phố
Cấp xã
1
Thăm hỏi đối tượng chính sách - xã hội trên địa bàn thành phố không quá 02 lần/năm/cá nhân (tổ chức). Nội dung chi tại khoản này chỉ áp dụng đối với hoạt động thăm hỏi theo Kế hoạch của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân. Không áp dụng đối với các đối tượng, nội dung đã được hưởng theo các chính sách an sinh – xã hội, người có công theo kế hoạch của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố
a
Cá nhân
đồng/cá nhân/lần
2.000.000
1.000.000
b
Tổ chức, đơn vị (Do thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức chi tối đa)
đồng/đơn vị/lần
10.000.000
3.000.000
2
Quà lưu niệm (tiền mặt hoặc hiện vật) của Đoàn công tác của Hội đồng nhân dân cấp thành phố đi thăm, làm việc tại các xã khó khăn, xã miền núi, xã đảo, các đơn vị đóng chân trên địa bàn các địa phương trên. (Không quá 50 đoàn/năm)
đồng/đơn vị/lần
10.000.000
Không quy định
3
Quà lưu niệm (tiền mặt hoặc hiện vật) của Đoàn công tác của Hội đồng nhân dân cấp thành phố đi trao đổi học tập kinh nghiệm tại các tỉnh/thành phố khác và ngược lại
a
Thường trực Hội đồng nhân dân
đồng/đơn vị
5.000.000
2.000.000
b
Các Ban của Hội đồng nhân dân
đồng/đơn vị
4.000.000
Không quy định
4
Chi hoạt động trong các ngày lễ lớn:
a
Mức trích
-
Năm tròn:
0,5% kinh phí chi thường xuyên
Do ngân sách cấp xã tự cân đối, bố trí trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm của cấp xã và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có) theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã
-
Năm còn lại
0,3% kinh phí chi thường xuyên
b
Nội dung và mức chi: Chi cho các hoạt động văn hoá, thể thao và các hoạt động khác nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn.
Theo quy định hiện hành
5
Chế độ thăm, tổ chức các đơn vị nhân ngày thành lập ngành (đối với năm tròn); đại hội các hội, đoàn thể theo quy định
đồng/đơn vị
3.000.000
1.000.000
6
Cgees độ thăm hỏi, phúng điếu, lễ tết và các hoạt động khác đối với các đối tượng do Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; nguyên lãnh đạo Thường trực, các Ban HĐND, mức chi tối đa
đồng/người
2.000.000
1.000.000
7
Chi thông tin, tuyên truyền; chi học tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực đại biểu; chi tổng kết nhiệm kỳ và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân: Tùy theo tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo xây dựng tổng hợp và dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định, bố trí thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.