Điều 14. Chế độ tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ; thăm hỏi, phúng viếng
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Cấp thành phố | Cấp xã |
| 1 | Quà lưu niệm (tiền mặt hoặc hiện vật) | |||
| a | Khi kết thúc nhiệm kỳ đối với Đại biểu, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân (trong nhiệm kỳ, tính theo số năm thực hiện nhiệm vụ đại biểu) | đồng/người | 5.000.000 | 3.000.000 |
| b | Khi nghỉ hưu, nghỉ việc, thôi làm nhiệm vụ; đại biểu chuyên trách chuyển công tác | đồng/người | 3.000.000 | 1.500.000 |
| 2 | Thăm hỏi ốm đau nằm viện (không quá 02 lần/năm) | |||
| a | Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân | đồng/người/lần | 2.000.000 | 1.000.000 |
| b | Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị bệnh hiểm nghèo | đồng/người/lần | 8.000.000 | 4.000.000 |
| 3 | Phúng điếu | |||
| a | Đại biểu Hội đồng nhân dân | đồng/người | 3.000.000 | 2.000.000 |
| b | Nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng), vợ (chồng) và con của đại biểu Hội đồng nhân dân | đồng/người | 2.000.000 | 1.000.000 |
| c | Chi phí mua vòng hoa, vật phẩm phúng viếng (do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định, mức chi tối đa) | đồng/lần viếng | 1.500.000 | 1.500.000 |
| 4 | Đối với cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc cho Hội đồng nhân dân được thực hiện chế độ thăm hỏi, phúng điếu, quà lưu niệm kết thúc nhiệm kỳ thực hiện mức chi bằng mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân | |||