vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ chi đối với cơ quan Đoàn thể — Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2019
Lai Châu Ban hành 10/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ chi đối với cơ quan Đoàn thể

1. Định mức phân bổ tính theo chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền giao: 105 triệu đồng/biên chế/năm.

2. Định mức phân bổ đã bao gồm:

a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách nhiệm) các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn);

b) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, xăng xe, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, sơ kết, tổng kết, vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng;

c) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức; chi hỗ trợ hoạt động công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan, đơn vị và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

d) Kinh phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định, mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100 triệu đồng.

3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:

a) Phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội

b) Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.