Điều 21. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
1. Định mức phân bổ tính theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao, cụ thể như sau:
a) Các huyện Phong Thổ, Mường Tè: 137 triệu/biên chế/năm;
b) Các huyện Sìn Hồ, Nậm Nhùn: 133 triệu/biên chế/năm;
c) Các huyện Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường: 118 triệu/biên chế/năm;
d) Thành phố Lai Châu: 115 triệu/biên chế/năm.
2. Định mức phân bổ đã bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; phụ cấp ưu đãi ngành theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP; chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ, bảo lưu ưu đãi nhà giáo theo Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg ngày 05/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; phụ cấp đặc biệt theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ; các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa (kể cả sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung bàn ghế hàng năm và mua sắm phục vụ công tác dạy và học) và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Kinh phí cho đối tượng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ;
b) Các khoản chi hỗ trợ cho học sinh cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở như: Chế độ hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền nhà ở, hỗ trợ chi phí học tập...;
c) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
d) Kinh phí thực hiện các đề án, nghị quyết được cấp tỉnh phê duyệt về lĩnh vực giáo dục - đào tạo.