Điều 22. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao; Phát thanh - truyền hình
- Định mức tính theo đầu dân số
| Nội dung | Định mức (Đồng/người dân/năm) |
| Sự nghiệp văn hóa - thông tin | 26.900 |
| Sự nghiệp thể dục thể thao | 9.000 |
| Sự nghiệp phát thanh, truyền hình | 26.400 |
- Đối với các huyện, thành phố có dân số dưới 50.000 người được tính phần chênh lệch dân số để đảm bảo bằng mức dân số 50.000 người.
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao:
a) Đã bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; kinh phí ban chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành.
b) Chưa bao gồm: Kinh phí tổ chức đại hội thể dục - thể thao; kinh phí hỗ trợ các lễ hội truyền thống trên địa bàn các huyện, thành phố.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình:
a) Đã bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, chi nhuận bút, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b) Chưa bao gồm: Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi phí xăng dầu các trạm thu phát lại không có điện. Đối với Đài truyền thanh - truyền hình có trụ sở đặt tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính bổ sung kinh phí thực hiện chế độ theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ.