vanban.org

Điều 23. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội — Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2019
Lai Châu Ban hành 10/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND › Chương III › Mục 3 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

1. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; kinh phí cấp thẻ BHYT cho các đối tượng bảo trợ xã hội; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng qua hệ thống bưu điện được phân bổ trên cơ sở đối tượng thụ hưởng chính sách và mức chi trả theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng..) các huyện, thành phố được phân bổ với mức 800.000 đồng/gia đình chính sách/năm.

3. Kinh phí thực hiện các hoạt động cứu trợ xã hội, đảm bảo xã hội khác với mức 60 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.