Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Định mức phân bổ tính theo chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền giao (chưa bao gồm nguồn thu học phí, thu sự nghiệp)
| Đối với các đơn vị | Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu; Trường Chính trị tỉnh; Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú | 102 |
| Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ nông dân | 97 |
| Trường Trung cấp Y tế | 86 |
2. Định mức phân bổ đã bao gồm:
a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề và các khoản phụ cấp khác theo quy định), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn);
b) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các đơn vị: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, xăng xe, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, sơ kết, tổng kết, vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng;
c) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chi hỗ trợ hoạt động công tác Đảng, Đoàn thể trong đơn vị và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
d) Kinh phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100 triệu đồng.
3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Phụ cấp trách nhiệm nội trú;
b) Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác, chi mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiền điện, tiền nước;
c) Kinh phí đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên.