vanban.org

Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền giao. — Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2019
Lai Châu Ban hành 10/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền giao.

Đối với các đơn vị

Định mức phân bổ

(triệu đồng/biên chế/năm)

1. Các trường Phổ thông Dân tộc nội trú  
Trường PTDT Nội trú Ka Lăng 153
Các Trường PTDT Nội trú còn lại 105
2. Các trường Trung học Phổ thông  
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn 133
Các Trường THPT nằm trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn 132
Các Trường THPT còn lại 93
Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hướng nghiệp tỉnh 10

3. Định mức phân bổ đã bao gồm:

a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách nhiệm), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn);

b) Phụ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ;

c) Chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ;

d) Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 và Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ;

đ) Phụ cấp đặc biệt theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ;

e) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan, đơn vị: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, xăng xe, công tác phí, thông tin liên lạc, hội nghị, sơ kết, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, công nghệ thông tin, đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

g) Chi mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (kể cả sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung bàn ghế hàng năm và mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học), sửa chữa tài sản, sửa chữa trụ sở, xe ô tô, duy tu bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn có giá trị dưới 100 triệu đồng;

h) Kinh phí chi hội thảo thỉnh giảng theo quy định.

4. Định mức phân bổ chưa bao gồm:

a) Chi chế độ chính sách đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và đào tạo;

b) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên; trợ cấp lần đầu theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ;

c) Kinh phí chi hoạt động công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương;

d) Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên;

đ) Các chính sách hỗ trợ học sinh (tiền ăn, tiền nhà ở, tủ thuốc, cơ sở vật chất, hỗ trợ cho tổ chức nấu ăn; hỗ trợ chi phí học tập; kinh phí cấp bù học phí…).