Điều 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao; Tài nguyên môi trường; Đảm bảo xã hội; Khoa học công nghệ và sự nghiệp kinh tế khác
1. Định mức phân bổ tính theo chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền giao:
| Đối với các đơn vị | Định mức phân bổ (triệu đồng/biên chế/năm) |
| Từ 15 biên chế trở xuống | 84 |
| Từ 16 biên chế trở lên | 78 |
2. Định mức phân bổ đã bao gồm:
a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp trách nhiệm), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn);
b) Phụ cấp đặc biệt theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ;
c) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan, đơn vị: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, xăng xe, công tác phí, thông tin liên lạc, hội nghị, sơ kết, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, công nghệ thông tin, đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
d) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc, sửa chữa tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa trụ sở, xe ô tô, duy tu bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn có giá trị dưới 100 triệu đồng;
3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù ngành, nghề theo quy định;
b) Phụ cấp, trợ cấp theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ;
c) Chi sửa chữa trụ sở; kinh phí mua sắm tài sản và trang thiết bị, phương tiện làm việc, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.