vanban.org

Điều 25. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã — Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2019
Lai Châu Ban hành 10/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 63/2016/NQ-HĐND › Chương III › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã

1. Định mức phân bổ như sau:

a) Xã, phường trên địa bàn thành phố Lai Châu: 3.350 triệu đồng/xã, phường/năm;

b) Các xã biên giới: 3.800 triệu đồng/xã/năm; riêng đối với xã biên giới thuộc huyện Mường Tè: 4.200 triệu đồng/xã/năm.

c) Các xã, thị trấn còn lại: 3.600 triệu đồng/xã, thị trấn/năm;

2. Định mức phân bổ đã bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ, công chức cấp xã; chi phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố (không bao gồm chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản thuộc nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp); trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ; các khoản chi hành chính; chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách; chi hoạt động của Ban thanh tra nhân dân - giám sát đầu tư cộng đồng (5 triệu đồng/ban/năm); chi hoạt động của tổ hoà giải xã; kinh phí xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật hàng năm (2 triệu đồng/xã/năm); chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư theo Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Đối với khu dân cư theo mức: 3 triệu đồng/năm/khu dân cư; Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo mức: 5 triệu đồng/năm/khu dân cư); kinh phí hỗ trợ Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã theo Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính; kinh phí hỗ trợ cho Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản đặc biệt khó khăn; chi phụ cấp đại biểu HĐND cấp xã; kinh phí thực hiện quy chế dân chủ; kinh phí hỗ trợ tổ dân vận xã, phường; kinh phí hỗ trợ hội đồng giáo dục pháp luật cấp xã; kinh phí hoạt động của HĐND cấp xã theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh; kinh phí đảm bảo hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; kinh phí phục vụ hoạt động cải cách hành chính, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:

a) Kinh phí chi trả chế độ, chính sách cho các trí thức trẻ, ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó chủ tịch UBND xã thuộc 62 huyện nghèo (Đề án 600); Kinh phí chi trả chế độ, chính sách cho trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 2013-2020 (Đề án 500);

b) Kinh phí thực hiện chính sách người uy tín tại thôn, bản theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Kinh phí chi hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ: Được xác định trên cơ sở mức hưởng và số đối tượng thực tế được hưởng.