Điều 6. Định mức phân bổ chi của sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế của cấp có thẩm quyền giao (Định mức chưa bao gồm nguồn thu sự nghiệp, học phí, kinh phí cấp bù học phí được miễn giảm của các đối tượng):
2. Định mức phân bổ đã bao gồm:
a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên vượt khung và các khoản phụ cấp khác theo quy định: Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định gồm: Phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 ngày 10 tháng 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Các khoản phụ, trợ cấp đối với cán bộ, viên chức theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ; Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ; Phụ cấp đặc biệt theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ); các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn);
b) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan, đơn vị: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng (bao gồm cả tiền điện, tiền nước khu nội trú, khu bán trú của học sinh); tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
c) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ; Kinh phí chi hội thảo thỉnh giảng theo quy định;
d) Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương;
đ) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, viên chức, trang thiết bị dạy và học theo quy định có giá trị dưới 100 triệu đồng.
3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho học sinh như: Học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, hỗ trợ chi phí học tập, tiền ăn cho học sinh bán trú;
b) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên; đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương;