Điều 25. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
1. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ; kinh phí cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng; kinh phí mai táng phí cho các đối tượng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng qua hệ thống bưu điện; kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được phân bổ trên cơ sở đối tượng thụ hưởng chính sách và mức chi trả theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng) các huyện, thành phố được phân bổ với mức 1 triệu đồng/gia đình chính sách/năm.
3. Kinh phí thực hiện các hoạt động cứu trợ xã hội, đảm bảo xã hội khác với mức 80 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.