vanban.org

Điều 25. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội — Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 71/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Lai Châu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh · 58/2021/NQ-HĐND
01/01/202571/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND › Chương III › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

1. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ; kinh phí cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng; kinh phí mai táng phí cho các đối tượng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng qua hệ thống bưu điện; kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được phân bổ trên cơ sở đối tượng thụ hưởng chính sách và mức chi trả theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng) các huyện, thành phố được phân bổ với mức 1 triệu đồng/gia đình chính sách/năm.

3. Kinh phí thực hiện các hoạt động cứu trợ xã hội, đảm bảo xã hội khác với mức 80 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.