Điều 28. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã
1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã:
2. Ngoài định mức nêu tại khoản 1 Điều này, các xã, phường, thị trấn được hỗ trợ thêm:
a) Mức phân bổ 100 triệu đồng/xã, phường thị trấn/năm, để thực hiện các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Mức phân bổ 103 triệu đồng/thôn, bản, tổ dân phố/năm, để thực hiện chi trả các chế độ, chính sách cho thôn, bản, tổ dân phố.
3. Định mức phân bổ đã bao gồm:
a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ, công chức cấp xã; chi phụ cấp và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh (không bao gồm chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản thuộc nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp); kinh phí thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng; chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ công chức xã theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ;
b) Các khoản chi hành chính bao gồm:
Chi chuyên môn nghiệp vụ, chi khen thưởng theo chế độ, chi công tác phí, thanh toán dịch vụ công cộng;
Chi khoản kinh phí hoạt động đối với tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 22 triệu đồng/năm và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các thôn, bản, tổ dân phố để thực hiện chi trả cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố: 13 triệu đồng/thôn, bản, tổ dân phố/năm;
Chi hỗ trợ hoạt động Ban Chỉ đạo quy chế dân chủ; kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; kinh phí phục vụ xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật; kinh phí đảm bảo cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện; hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ dân vận xã, phường; kinh phí chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; chi hoạt động của tổ hòa giải cơ sở; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí chi trả phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; chính sách hỗ trợ cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại bộ phận một cửa cấp xã;
Chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; kinh phí thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng; kinh phí hoạt động duy trì, cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng ISO;
Chi hỗ trợ đối với Ban Công tác mặt trận ở khu dân cư; kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn, kinh phí thực hiện chính sách người uy tín tại thôn, bản theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ;
Kinh phí hoạt động của trạm truyền thanh cấp xã và cụm loa truyền thanh thôn, bản tổ dân phố; hỗ trợ các hoạt động văn hóa, thể thao.
4. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Kinh phí chi trả tiền lương và các chế độ, chính sách đối với đội viên Đề án trí 500 trí thức trẻ và kinh phí thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ, công chức theo quy định; kinh phí thực hiện các đề án, nghị quyết của tỉnh;
b) Kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở theo quy định tại Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương.