vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ chi của cơ quan quản lý nhà nước — Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 71/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Lai Châu Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh · 58/2021/NQ-HĐND
01/01/202571/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ chi của cơ quan quản lý nhà nước

2. Định mức phân bổ đã bao gồm:

a) Chi lương và các khoản có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung và các khoản phụ cấp khác theo quy định), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn);

b) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng;

c) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ;

d) Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương;

đ) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định có giá trị dưới 100 triệu đồng.

3. Định mức phân bổ chưa bao gồm:

a) Phụ cấp công vụ; phụ cấp ưu đãi nghề; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; kinh phí thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ, công chức theo quy định; trang phục ngành theo quy định;

b) Các khoản chi đặc thù của một số Sở, ban, ngành tỉnh; Kinh phí đoàn ra, đoàn vào; chi hoạt động đặc thù của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016; kinh phí phục vụ công tác xử lý vi phạm hành chính; kinh phí phục vụ công tác thu phí, lệ phí; kinh phí trích thu hồi qua thanh tra theo số thực nộp ngân sách; kinh phí duy trì hoạt động cảng thông tin điện tử tỉnh; tiền điện, nước của các cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc ở ngoài Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

c) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên; đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.