Điều 26. Định mức phân bổ chi Quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 15 nghìn đồng/người dân/năm và 80 triệu đồng/xã biên giới/năm. Đối với các huyện, thành phố có dân số dưới 60 nghìn dân được tính phần chênh lệch dân số để đảm bảo bằng mức dân số 60 nghìn dân.
a) Định mức phân bổ đã bao gồm: Chi trả phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; chi hỗ trợ các đơn vị quốc phòng đóng trên địa bàn các huyện, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ cần thiết về quốc phòng;
b) Định mức phân bổ chưa bao gồm: Chi trả phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ dân quân tự vệ theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm vụ quốc phòng được tỉnh giao; kinh phí thực hiện chính sách của tiểu đội dân quân luân phiên thường trực theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ diễn tập phòng thủ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức 1.800 triệu đồng/huyện, thành phố/năm và kinh phí diễn tập phòng chống cháy rừng, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, an ninh trật tự vùng di dân tự do theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức 300 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.