vanban.org

Điều 10. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế — Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND

Khánh Hòa Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 27/2022/NQ-HĐND
01/01/202521/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/01/202421/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế

1. Hệ điều trị

Định mức bao gồm tiền lương, phụ cấp của bộ phận gián tiếp của cơ sở y tế (kế toán, văn thư, văn phòng,..), những yếu tố chưa được kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.

Định mức không bao gồm kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định; kinh phí mua sắm thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác khám chữa bệnh. Cụ thể:

Tiêu chí phân bổ Định mức phân bổ
(nghìn đồng/giường bệnh/năm)
1. Bệnh viện đa khoa Cam Ranh 21.000
2. Bệnh viện đa khoa Ninh Hòa 21.000
3. Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh:
- Bệnh viện Da Liễu 45.000
- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi 45.000
- Bệnh viện Ung bướu tỉnh Khánh Hòa 45.000
- Bệnh viện Chuyên khoa tâm thần 35.000
- Bệnh viện Nhiệt đới 29.000
- Bệnh viện đa khoa Yersin Nha Trang 29.000
4. Trung tâm Y tế Nha Trang 29.000
5. Trung tâm Y tế Cam Ranh 38.000
6. Trung tâm Y tế Ninh Hòa 22.000
7. Trung tâm Y tế Vạn Ninh 30.000
8. Trung tâm Y tế Diên Khánh 19.000
9. Trung tâm Y tế Cam Lâm 23.000
10. Trung tâm Y tế Khánh Vĩnh 25.000
11. Trung tâm Y tế Khánh Sơn 26.000

Khi ngành y tế tính đầy đủ chi phí khám chữa bệnh theo lộ trình kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh thì điều chỉnh giảm dự toán ngân sách cấp theo đúng quy định. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh có số thu không đủ chi, sau khi xác định chênh lệch thu chi, ngân sách nhà nước cấp bù phần thiếu.

2. Hệ dự phòng

Tính theo định mức dân số, mức phân bổ: 59.000 đồng/người dân/năm.

Định mức bao gồm lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp theo mức tiền lương cơ sở, chi bộ máy quản lý; đảm bảo chi cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh thường xuyên tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.

3. Y tế xã

Định mức bao gồm chi lương và phụ cấp ưu đãi ngành, các khoản đóng góp (của trạm y tế xã, phường, thị trấn và phân trạm y tế) theo mức tiền lương tối thiểu (không bao gồm phụ cấp y tế thôn bản của cán bộ y tế); định mức để tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

Định mức trạm và phân trạm phân bổ cho các đơn vị trực thuộc ngành y tế quản lý; định mức chỉ phân bổ để chi hoạt động cho phân trạm y tế.

Đối với công tác tuyên truyền, huy động các lực lượng để phòng chống dịch sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện và cấp xã.

Tiêu chí phân bổ Định mức phân bổ
1. Trạm Y tế xã, phường thị trấn (nghìn đồng/trạm/năm) 800.000
2. Phân Trạm Y tế (nghìn đồng/phân trạm/năm) 200.000

4. Đối với hoạt động của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình: phân bổ theo định mức biên chế sự nghiệp.